Bài giảng Ngữ văn 8 (Kết nối tri thức với cuộc sống) - Bài 2: Vẻ đẹp cổ điển - Văn bản: Ca Huế trên sông Hương (Hà Ánh Minh) - Nguyễn Thị Ánh
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Bài giảng Ngữ văn 8 (Kết nối tri thức với cuộc sống) - Bài 2: Vẻ đẹp cổ điển - Văn bản: Ca Huế trên sông Hương (Hà Ánh Minh) - Nguyễn Thị Ánh", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
1. Đọc – chú thích a. Đọc - Đọc với giọng diễn cảm, nhẹ nhàng. - Sử dụng chiến lược: theo dõi, dự đoán và đối chiếu 1. Đọc – chú thích b. Giải nghĩa từ khó - Ca Huế: một thể loại âm nhạc cổ truyền của cố đô Huế - Chèo cạn, bài thai, hò đưa linh, hò giã gạo, ru em, giã vôi, giã điệp, bài chòi, xay lúa, hò nện, lí con sáo, lí hoài xuân, lí hoài nam: các làn điệu dân ca Huế 1. Đọc – chú thích b. Giải nghĩa từ khó - Đàn tranh, đàn nguyệt, tì bà, nhị, đàn tam: các loại nhạc cụ dân tộc. Đàn tranh: còn gọi là đàn thập lục Tì bà: đàn có Nhị: nhạc cụ có hai Đàn tam: đàn có ba Đàn nguyệt: đàn có bốn dây dây, kéo bằng vĩ làm dây hai dây từ lông đuôi ngựa. 1. Đọc – chú thích b. Giải nghĩa từ khó - Đàn bầu: nhạc cụ truyền - Cặp sanh: nhạc khí làm bằng hai thống, có một dây. thỏi gỗ cứng, dùng để điểm nhịp. - Lưu thủy, kim tiền, xuân phong, long hổ: bốn khúc nhạc mở đầu đêm ca Huế. 1. Đọc – chú thích b. Giải nghĩa từ khó - Ngón nhấn, mổ, vỗ, vả, ngón bấm, day, chớp, búng, ngon phi, ngón rãi: các động tác của nhạc công khi biểu diễn với các loại đàn cổ. - Nhạc cung đình, nhã nhạc: nhạc dùng trong các buổi lễ tôn nghiêm của triều đình thời phong kiến. - Ca nhạc thính phòng: ca nhạc do một người hoặc một nhóm ít người biểu diễn trong không gian nhỏ. 2. Tìm hiểu chung a. Tác giả Hà Ánh Minh b. Tác phẩm Thể loại: Bút ký PTBĐ: Thuyết minh, tự sự, biểu cảm, miêu tả. Bố cục: Phần 1: Từ đầu – lí hoài nam (Khái quát chung về ca Huế) Phần 2: Còn lại (Một đêm ca Huế trên sông Hương)
Tài liệu đính kèm:
bai_giang_ngu_van_8_ket_noi_tri_thuc_voi_cuoc_song_bai_2_ve.pptx



