Bài giảng Ngữ văn 8 - Tiết 9: Thực hành tiếng Việt: Trợ từ, thán từ - Trường Tiểu học Xương Giang (Cánh diều)
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Bài giảng Ngữ văn 8 - Tiết 9: Thực hành tiếng Việt: Trợ từ, thán từ - Trường Tiểu học Xương Giang (Cánh diều)", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
tiết 9:tiết 9: THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT:THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT: TRỢ TỪ, THÁN TỪTRỢ TỪ, THÁN TỪ NỘI DUNG BÀI HỌC I.Hình thành kiến thức 1.Trợ từ 2.Thán từ II. Vận dụng kiến thức để làm bài tập KHỞI ĐỘNG:KHỞI ĐỘNG: - GV đưa ra 2 ví dụ : 1- Hôm nay con được những 2 điểm 10. 2- Con đã về rồi à? ?/ Em hãy tìm trong 2 câu trên, từ nào được dùng để nhấn mạnh ý và từ nào được để thể hiêṇ thá i đô ̣ đá nh giá ? b. Kết luận Trợ từ : Là những từ chuyên đi kèm 1 từ ngữ trong câu Mục + Để nhấn mạnh đích: + Biểu thị thái độ đánh giá sự vật, sự việc được nói đến ở từ ngữ đó. Trợ từ gồm + Trợ từ đi kèm các từ ngữ trong câu (chính, đích, hai nhóm: ngay cả, chỉ, những,...). + Trợ từ ở cuối câu (à, ạ, ư, nhỉ, nhé, nào, cơ, cơ mà, thôi,...). Ø LƯU Ý Có những từ có hình thức âm thanh giống với các trợ từ nhưng không phải là trợ từ (hiện tượng đồng âm khác loại). Cách phân biệt: Ta phải dựa vào tác dụng của trợ từ trong câu: + Nó đi với từ, ngữ nào? + Có nhấn mạnh hoặc biểu thị thái độ đánh giá sự việc, sự vật của người nói không? BÀI TẬP NHANH: Cho những ví dụ sau: + Nói dối là tự làm hại chính mình + Tôi đã gọi đích danh nó ra + Bạn không tin ngay cả tôi nữa à? 1/ Những từ “ chính, đích, ngay ” trong ví dụ trên biểu thị thái độ gì? 2/ Hãy đặt một câu và chuyển đổi thành câu có sử dụng trợ từ? • Dự kiến sản phẩm: 1/ - Từ " chính, đích, ngay " nhấn mạnh đối tượng được nói đến: mình, danh, tôi). 2/ - Thầy HT tặng tôi quyển sách này -> Chính thầy HT (nhấn mạnh người tặng và bộc lộ niềm tự hào). - Tôi không biết đến việc này. -> Ngay tôi cũng (nhấn mạnh ý người gần gũi nhất, trách móc ai đó đã không cho mình biết việc đó). + Cả lớp chia thành 4 nhóm thực hiện yêu cầu sau: a) Trợ từ: “chính” -> Tác dụng: biểu thị nhấn mạnh sắc thái của chủ ngữ “lòng tôi”. b) Trợ từ: “cả” -> Tác dụng: biểu thị nhấn mạnh về mức độ cao, ý bao hàm. c) Trợ từ: “cơ mà” -> Tác dụng: biểu thị tình cảm ân cần, nhẹ nhàng của ông đốc khi nói với các em học sinh. d) Trợ từ: “à” -> Tác dụng: biểu thị mục đích hỏi và tình cảm của Lan khi nói chuyện với Hiên. e) Trợ từ: “ư” -> Tác dụng: biểu thị mục đích hỏi và tình cảm thân mật của mẹ với hai người con.
Tài liệu đính kèm:
bai_giang_ngu_van_8_tiet_9_thuc_hanh_tieng_viet_tro_tu_than.pptx



