Bài giảng Ngữ văn 8 (Kết nối tri thức với cuộc sống) - Tiết 103: Thực hành tiếng Việt
Bạn đang xem tài liệu "Bài giảng Ngữ văn 8 (Kết nối tri thức với cuộc sống) - Tiết 103: Thực hành tiếng Việt", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Trò chơi điền từ - “Hãy _____ sách cho tôi” - “Tôi _____ vì điều đó”. - “Bạn _____ đi học ngày mai không?” - “Anh ấy nói: 'Tôi _____ điều đó.” TIẾT 103 Thực hành tiếng Việt I. Hình thành kiến thức 1. Câu hỏi (nghi vấn) + Câu được đặt trong mạch đối Anh bảo cuốn sách còn thoại, trực tiếp nêu nên một thắc Câu hỏi có ở trên bàn nữa mắc nhờ giải đáp không? + Có từ không, dấu hỏi chấm + Câu được đặt trong mạch suy Con gái tôi vẽ đây ư? nghĩ, bộc lộ cảm xúc: Sự ngạc Câu cảm cái con Mèo hay lục nhiên lọi ấy! + Có từ ư, dấu hỏi chấm 1. Câu hỏi (nghi vấn) - Chức năng: Dùng để hỏi - Đặc điểm hình thức: + Có các từ nghi vấn: ai, gì, nào, sao, đâu, bao giờ, bao nhiêu + Kết thúc bằng dấu hỏi chấm Lưu ý: Trong nhiều trường hợp, câu nghi vấn không dùng để hỏi mà dùng để (bộc lộ cảm xúc, cầu khiến ) 2. Câu khiến (cầu khiến) + Câu hướng về một đối tượng cụ thể để đưa ra yêu cầu. Câu khiến Mở cổng nhanh lên! + Có động từ “mở”- điều đối tượng cần thực hiện. + Kết thúc bằng dấu chấm than. + Câu hướng về một đối tượng cụ thể để đưa ra lời khuyên “đừng” Câu khiến - Thôi đừng lo lắng. + Kết thúc bằng dấu chấm. 2. Câu khiến (cầu khiến) - Chức năng: ra mệnh lệnh, yêu cầu, đề nghị, khuyên bảo - Đặc điểm hình thức: + Có từ cầu khiến: hãy, đừng, chớ, đi, thôi, nào + Thường kết thúc bằng dấu chấm, chấm than 3. Câu cảm (cảm thán) + Câu được dùng để nêu trực tiếp cảm xúc của người viết. Tôi nhớ cái mùi nồng Câu cảm mặn quá! + Có từ cảm thán “quá” + Kết thúc bằng dấu chấm than. + Câu được dùng để nêu trực tiếp cảm xúc của người viết. Câu cảm Hỡi ơi lão Hạc! + Có từ cảm thán “Hỡi ơi” + Kết thúc bằng dấu chấm than. 3. Câu cảm (cảm thán) - Chức năng: Bộc lộ cảm xúc của người viết (người nói) - Đặc điểm hình thức: + Có từ cảm thán: ôi, than ôi, hỡi ôi, chao ơi + Thường kết thúc bằng dấu chấm than. 4. Câu kể (trần thuật) Trên quá trình xuôi + Câu được dùng để trần thuật về chảy theo những sườn một hiện tượng, sự việc dốc, các mạch ngầm, + Kết thúc bằng dấu chấm Câu kể dòng nước âm thầm hoà tan những chất vi lượng, các thành phần hữu cơ phân huỷ, cuốn theo đất, cát, sỏi, cuội đưa dần về phía nơi thấp hơn.
Tài liệu đính kèm:
bai_giang_ngu_van_8_ket_noi_tri_thuc_voi_cuoc_song_tiet_103.pptx



