Giáo án ôn tập Tiếng Anh Lớp 8

Giáo án ôn tập Tiếng Anh Lớp 8

TIẾNG ANH LỚP 8

UNIT 1: LEISURE ACTIVITIES

A. LÝ THUYẾT:

VERBS OF LIKING + GERUNDS/ VERBS OF LIKING + TO-INFINITIVE

(CÁC ĐỘNG TỪ DIỄN TẢ SỞ THÍCH CÁ NHÂN)

Diễn tả sở thích bằng cụm từ tiếng Anh sau:

Ví dụ:

 He loves watching football. (Anh ấy thích xem bóng đá.)

 John is keen on getting together. (John thích tụ tập bạn bè.)

 Loan enjoys reading book so much. (Loan rất thích đọc sách.)

- Bạn cần phân biệt 2 dạng câu sau:

- Like + V+ing: chỉ 1 hành động thuộc về sở thích, có tính chất lâu dài, theo thói quen

Ví dụ:

 I like doing exercises at midnight. (Tôi thích làm bài tập vào lúc nửa đêm.)

- Like to – infinitive: chỉ 1 hành động thích/ muốn .làm gì đó có tính chất bộc phát, tạm thời.

Ví dụ:

 I like to swim this Saturday. (Thứ bảy này tôi muốn đi bơi.)

 

doc 20 trang Phương Dung 02/06/2022 11782
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án ôn tập Tiếng Anh Lớp 8", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
TIẾNG ANH LỚP 8
UNIT 1: LEISURE ACTIVITIES 
A. LÝ THUYẾT:
VERBS OF LIKING + GERUNDS/ VERBS OF LIKING + TO-INFINITIVE 
(CÁC ĐỘNG TỪ DIỄN TẢ SỞ THÍCH CÁ NHÂN)
Diễn tả sở thích bằng cụm từ tiếng Anh sau:
Like
Love 
Be keen on
Enjoys
Adore
Fancy
Don’t mind
Detest
Hate
+ V- ing
Ví dụ: 
 He loves watching football. (Anh ấy thích xem bóng đá.)
 John is keen on getting together. (John thích tụ tập bạn bè.)
 Loan enjoys reading book so much. (Loan rất thích đọc sách.)
- Bạn cần phân biệt 2 dạng câu sau:
- Like + V+ing: chỉ 1 hành động thuộc về sở thích, có tính chất lâu dài, theo thói quen
Ví dụ:
 I like doing exercises at midnight. (Tôi thích làm bài tập vào lúc nửa đêm.)
- Like to – infinitive: chỉ 1 hành động thích/ muốn ....làm gì đó có tính chất bộc phát, tạm thời.
Ví dụ:
 I like to swim this Saturday. (Thứ bảy này tôi muốn đi bơi.)
B. BÀI TẬP VẬN DỤNG:
Exercise 1. Write the correct form of the verbs. 
1. Mai enjoys (make) ___________________ crafts, especially bracelets.
2. People in Britain love (watch) ___________________ TV in their free time.
3. Do you fancy (skateboard) ___________________ in the park this Sunday?
4. Nick likes (learn) ___________________ Vietnamese.
5. Ngoc hates (sit) ___________________ at the computer for too long.
Exercise 2. Look at the following email that Minh Duc wrote to a new penfriend. Answer the questions.
Hi, my name’s Duc.
How are you? This is what I like do in my free time. I often play video games or watch TV. Or I go to the park and play football with my friends. I enjoy do this very much! I sometimes help my parents too. If I have homework, I’ll try to finish it first before I do anything else. But I don’t like have lots of homework!
I don’t mind to do homework but I hate spend all evening on it! On Saturday or Sunday, I love eat out with my family. The food is delicious!
What about you?
Best,
Duc
1. How many activities does Duc mention in his email?
___________________________________________________________________________________
2. Which two activities do you think he enjoys the most?
___________________________________________________________________________________
Exercise 3. Put the verbs in brackets into the correct form.
1. Son, do you fancy (play) ____________________ badminton with me some time next week?
2. I love (listen) ____________________ to music with good earphones!
3. My brother likes (cook) ____________________, but he detests (wash) ____________________ the dishes.
4. They enjoyed (watch) ____________________ the show very much.
5. She doesn’t like (communicate) ____________________ through emails. In fact, she hates (do) ____________________ it. She prefers (meet) ____________________ people in person.
6. They adore (make) ____________________ and (eat) ____________________ good food.
Exercise 4. Complete the sentences. Use the present simple or present continuous form of the verbs in brackets.
1. I ____________________ (not go) to Mary’s party next Saturday. I don’t have time.
2. I’m sorry, he’s busy. He ____________________ (talk) on the phone at the moment. 
3. Please turn the radio off! I ____________________ (hate) rap music.
4. Which ____________________ (you/ prefer): pop music or indie bands?
5. What ____________________ (she/ wear)? It’s a terrible colour!
6. They ____________________ (not work) on Thursdays. The shop is closed all day.
7. It often ____________________ (rain) in the UK in March.
8. Dad ____________________ (not work) in the city. He’s a farmer.
9. It sometimes ____________________ (snow) in the UK in spring.
10. I ____________________ (not go) to basketball practice this afternoon. I have a lot of homework.
11. Can I take a message? My dad ____________________ (have) a shower at the moment.
12. Turn up the volume! I ____________________ (love) this song.
13. Which ____________________ (she/ prefer): coffee or tea?
14. Why ____________________ (you/ wear) a T-shirt? It’s freezing outside!
Exercise 5. Complete the sentences. Use the present simple or present continuous form of the verbs below. 
fly meet not know want send study
do drive know not meet send want
1. How many messages ____________________ (he) you every day?
2. I ____________________ Jenny at the station at five o’clock this afternoon.
3. We ____________________ to Paris on business every week.
4. He ____________________ many people here. Introduce him to some of your friends.
5. She ____________________ to be a teacher when she grows up.
6. Which subject ____________________ (you) at the moment?
7. We ____________________to France every summer for our holidays. 
8. ‘Who is he?’ ‘Ask Emma. She ____________________ everyone at the party.’
9. He ____________________ to be a chef when he grows up. He loves cooking.
10. ____________________ they ____________________ their homework at the moment?
11. ____________________ he ____________________her a message every day? That’s so romantic!
12. We ____________________ Adele at the sports centre tomorrow. She’s ill.
Exercise 6. Complete the sentences. Use the infinitive or -ing form of the verbs in brackets.
1. I really enjoy ____________________ (watch) sport on television.
2. We spent hours ____________________ (cook) dinner.
3. They decided ____________________ (go) to the USA this summer.
4. I fancy ____________________ (stay in) to watch a film this evening. How about you?
5. She expected ____________________ (hear) from him, but he didn’t call her.
6. He’s very polite. He offered ____________________ (carry) my bags.
7. I finished ____________________ (write) the essay at midnight.
8. It’s a beautiful day! Do you fancy ____________________ (go out) for a walk?
9. I expected ____________________ (see) you on the train. Did you miss it?
10. Ania’s got a car. She offered ____________________ (drive) me to school.
11. It was a gripping book. I finished ____________________ (read) it late last night.
12. Jeff enjoyed ____________________ (work) on the old car.
13. She spends a lot of time ____________________ (watch) sport on television.
14. We decided ____________________ (go) camping in Croatia this year.
UNIT 2: LIFE IN THE COUNTRY
A. LÝ THUYẾT:
COMPARATIVE FORM OF ADJECTIVE AND ADVERBS
(DẠNG SO SÁNH HƠN CỦA TÍNH TỪ VÀ TRẠNG TỪ)
1. Comparative adjectives (So sánh hơn của tính từ)
Ta sử dụng So sánh hơn của tính từ (Comparative adjectives) để so sánh giữa người (hoặc vật) này với người (hoặc vật) khác. Cấu trúc của câu so sánh hơn
 Short Adj: S + be + adj + er + than + Noun/ Pronoun
Long Adj: S + be + more + adj + than + Noun/ Pronoun
Ví dụ:
 China is bigger than India .
 (Trung Hoa to lớn hơn Ấn Độ)
 Gold is more valuable than silver.
 (Vàng có giá trị hơn bạc.)
 2. Comparative adverbs (So sánh hơn với trạng từ) : 
Short Adv: S + V + adv + er + than + Noun/ Pronoun
Long Adv: S + V + more/ less + adv + than + Noun/ Pronoun 
- They work harder than I do. = They work harder than me. (Họ làm việc chăm chỉ hơn tôi.)
- My friend did the test more carefully than I did. = My friend did the test more carefully than me. (Bạn tôi làm bài kiểm tra cẩn thận hơn tôi.)
Trạng từ ngắn (Short adverbs) 
Trạng từ dài (Long adverbs) 
- Là trạng từ có một âm tiết
Ví dụ: hard, fast, near, far, right, wrong, 
- Là trạng từ có 2 âm tiết trở lên.
Ví dụ: quickly, interestingly, tiredly, 
* Một số trạng từ chỉ thể cách bất qui tắc: well – better, badly – worse
Ex: I believe you will better in the next text.
* Tương tự như tính từ, với các trạng từ có hai hoặc nhiều âm tiết, bạn thêm more hoặc most đằng trước trạng từ tương ứng cho so sánh hơn và so sánh nhất.
So sánh bằng
So sánh hơn
So sánh nhất
quickly
more quickly
most quickly
fortunately
more fortunately
most fortunately
* Với các trạng từ có một âm tiết, bạn thêm er hoặc est tương ứng với so sánh hơn và so sánh nhất. Nếu trạng từ loại này tận cùng là y, bạn biến y thành i rồi sau đó thêm er hoặc est.
So sánh bằng
So sánh hơn
So sánh nhất
hard
harder
hardest
early
earlier
earliest
* Một số trường hợp bất qui tắc Bảng dưới, mình liệt kê một số trạng từ không theo các qui tắc trên:
So sánh bằng
So sánh hơn
So sánh nhất
well
better
best
badly
worse
worst
little
less
least
much
more
most
far
farther/ further
farthest/ furthest
B. BÀI TẬP VẬN DỤNG:
Exercise 1. Complete the passage below with a suitable comparative form of the adjectives provided.
	Sometimes I hear adults around me say that it is (0. good) better for children to grow up in the city than in the countryside. They say that the city offers a child more opportunities for (1. high) _________________ education, and (2. easy) _________________ access to (3. good) _________________ facilities. Life there is (4. exciting) _________________ and (5. convenient) _________________.They may be right, but there’s one thing they might not know. I feel (6. happy) _________________ here than in a crowded and noisy city. Country folk are (7. friendly) _________________ than city folk. I know every boy in my village. Life here is not as (8. fast) _________________ as that in the city and I feel (9. safe) _________________. Perhaps the (10. good) _________________ place to grow up is the place where you feel at home.
Exercise 2. Complete the sentences. Use the comparative form of the adjectives in brackets.
1. Which one is _________________ (expensive)? 
2. The Hobbit is _________________ (short) book than The Lord of the Rings. 
3. My new TV has _________________ (bad) picture than my old one. 
4. Today’s comedies are _________________ (funny) than comedies in the past. 
5. Travelling by coach is _________________ (cheap) than travelling by train. 
6. The cake Mum bought _________________ (big) than yours for Jamie’s birthday. 
7. Johnny Depp is _________________ (attractive) now than when he was younger. 
8. His new film is going to be _________________ (big) success than Titanic! 
9. This film is _________________ (short) than the film I saw yesterday. 
10. Documentaries are _________________ (interesting) than war films. 
11. I think Brad Pitt is _________________ (good) actor now than when he was young. 
12. Cycling is _________________ (cheap) than taking the train. 
13. Zombies is _________________ (scary) than Vampire III. It’s brilliant! 
Exercise 3. Complete the sentences. Use the comparative form of the adjectives in brackets.
1. My father is heavy. My uncle is much _________________ (heavy) than my father.
2. The test in geography was easy, but the test in biology was _________________ (easy).
3. Stan is a successful sportsman, but his sister is _________________ (successful) than Stan.
4. My mother has a soft voice, but my teacher's voice is _________________ (soft) than my mother's.
5. Amy has a beautiful baby, but my daughter has the _________________ (beautiful) baby on earth.
6. I live in a large family, but my grandfather lived in a _________________ (large) family.
7. We have only little time for this exercise, but in the examination we'll have even _________________ (little) time.
8. Lucy is clever, but Carol is _________________ (clever) than Lucy.
9. Have you visited the old castle? It was _________________ (old) castle we visited during our holidays.
Exercise 4. Fill in the correct forms of adverbs and adjectives.
1. Sam’s idea sounds _________________ (good) but I like Carol's idea even _________________ (good).
2. Every morning I get up 10 minutes _________________ (early) than my sister. 
3. What are the _________________ (dangerous) animals in Australia? 
4. I can run as _________________ (fast) as my elder brother. 
5. You should buy the blue sweater. It suits you _________________ (good) than the red one and I think it fits _________________.(perfect) 
6. If you worked _________________ (careful), you would make _________________ (few) mistakes. 
7. Joy Fielding writes the _________________ (exciting) books I've ever read. 
8. Caroline is the _________________ (pretty) dressed girl in this room. 
9. Vienna is the _________________ (large) town in Austria. 
10. Please, speak _________________ (clear), I _________________ (hard) understand the instructions.
11. Bob ran _________________ (slow) than his classmates. 
12. Jo is the _________________ (good) footballer in my team and he plays very _________________ (fair)
UNIT 3: PEOPLES OF VIETNAM
A. LÝ THUYẾT:
I. Wh- QUESTION WORDS (CÁC TỪ ĐỂ HỎI)
1. Câu hỏi "WH":
Là câu hỏi khi trả lời ta không thể trả lời có hoặc không, hoặc cái này hoặc cái kia như câu trả lời yes/no mà phải trả lời đúng theo yêu cầu của từ để hỏi.
2. Ý nghĩa của các từ để hỏi
- Who (ai) dùng để hỏi về người
Ví dụ:
 Who is the MC of this TV programme? (Ai là người dẫn chương trình truyền hình này?)
- What (cái gì) dùng để hỏi về sự vật, sự việc
Ví dụ:
 What is your favourite programme? (Chương trình nào bạn thích?)
- When (khi nào) dùng để hỏi về thời gian
Ví dụ:
 When does the film start? (Khi nào bộ phim bắt đầu?)
- Where (ở đâu) dùng để hỏi về địa điểm, nơi chốn
Ví dụ:
 Where is my book? (Quyển sách của tớ đâu?)
- Why (tại sao) dùng để hỏi về nguyên nhân và mục đích.
Ví dụ:
 Why do you like Tao Quan programme? (Tại sao bạn thích chương trình Táo Quân?)
- How (như thế nào, bằng cách nào) dùng để hỏi về cách thức, điều kiện và chất lượng.
Ví dụ:
 How is the game show? (Trò chơi này thế nào?)
* Trong đó từ để hỏi “how” có thể kết hợp với 1 tính từ để tạo thành các câu hỏi như:
- How long (dài bao nhiêu, bao lâu) dùng để hỏi về độ dài của sự vật, hoặc khoảng thời gian.
Ví dụ:
 How long does this film last? (Bộ phim này kéo dài bao lâu?)
- How much/ many (bao nhiêu) dùng để hỏi về số lượng.
Ví dụ:
 How many hours a day do you watch television? (Một ngày bạn xem ti vi bao nhiêu tiếng?)
- How often (bao nhiêu lâu làm 1 lần, có thường xuyên không) dùng để hỏi về số lần lặp lại hay xuyên của một mức độ thường hành động hay sự việc.
Ví dụ:
 How often do you watch the documentary? (Bạn có thường xuyên xem phim tài liệu không?)
3. Cấu trúc câu sử dụng từ để hỏi
 Từ để hỏi đóng vai trò là chủ ngữ.
Cấu trúc:
Wh + V + ...?
Ví dụ:
 A: Who holds this event? (Ai là người tổ chức sự kiện này vậy?)
 B: Mr. Tom holds this event. (Ngài Tom tổ chức sự kiện này.)
Từ để hỏi không đóng vai trò là chủ ngữ
Cấu trúc:
Wh- + auxiliary verb + S + V+ ?
Ví dụ:
 A: When do you go to the movie theatre? (Khi nào bạn đến rạp chiếu phim?)
 B: I go to the movie theatre at about 8 pm. (Tớ đi tới rạp chiếu phim khoảng 8 giờ tối.)
II. ARTICLE : A- AN- THE
(MẠO TỪ A/ AN/ THE)
Mạo từ trong tiếng Anh là từ dùng trước danh từ và cho biết danh từ ấy đề cập đến một đối tượng xác định hay không xác định.
1. Mạo từ bất định: a, an
A/ An là mạo từ bất định đứng trước danh từ số ít, đếm được.
 - "A" đứng trước danh từ bắt đầu là một phụ âm
Ví dụ:
 a game (một trò chơi);
 a boat (một chiếc tàu thủy)
 a dictionary (một quyển từ điển)
 - "An" đứng trước một nguyên âm hoặc một âm câm
Ví dụ:
 an egg (một quả trứng)
 an ant (một con kiến)
 an apple (một quả táo)
 a university (một trường đại học) ;a year (một năm)
 a European (một người Âu); a one-legged man (một người thọt chân)
 an honour (một niềm vinh dự); an hour (một giờ đồng hồ)
* Trường hợp đặc biệt:
- “A” đứng trước những danh từ mà có chữ cái đầu là nguyên âm nhưng phát âm như phụ âm
Ví dụ:
 a university (một trường đại học)
 a European (một người Âu)
- “An” đứng trước danh từ mà có chữ cái đầu là phụ âm nhưng phát âm là âm câm
Ví dụ:
 an honour (một niềm vinh dự)
 an hour (một giờ đồng hồ)
2. Mạo từ xác định “ the”
"The" là mạo từ xác định dùng cho cả danh từ đếm được (số ít lẫn số nhiều) và danh từ không đếm được.
Cách dùng mạo từ “the”
a. Khi vật thể hay nhóm vật thể là duy nhất hoặc được xem là duy nhất
Ví dụ:
 - The sun (mặt trời); the sea (biển cả)
 - The world (thế giới); the earth (quả đất)
 b. Trước một danh từ, với điều kiện danh từ này vừa mới được đề cập trước đó.
Ví dụ:
 I saw a beggar.The beggar looked curiously at me.
 (Tôi thấy một người ăn xin. Người ăn xin ấy nhìn tôi với vẻ tò mò)
c. Trước một danh từ, với điều kiện danh từ này được xác định bằng một cụm từ hoặc một mệnh đề.
Ví dụ:
 - The girl in uniform (Cô gái mặc đồng phục)
 - The mechanic that I met (Người thợ máy mà tôi đã gặp)
 - The place where I waited for him (Nơi mà tôi đợi anh ta)
 d. Trước một danh từ chỉ một vật riêng biệt.
Ví dụ:
 - My father is working in the garden
 (Cha tôi đang làm việc trong vườn) [Vườn nhà tôi]
 Please pass the dictionary
 (Làm ơn đa quyển tự điển) [Tự điển ở trên bàn]
 e. Trước so sánh cực cấp, Trước "first" (thứ nhất), "second" (thứ nhì), "only" (duy nhất).... khi các từ này được
dùng như tính từ hay đại từ.
Ví dụ:
 - The first day (Ngày đầu tiên)
 - The best time (Thời gian thuận tiện nhất)
 - The only way (Cách duy nhất)
 f. "The" + Danh từ số ít tượng trưng cho một nhóm động vật, một loài hoặc đồ vật.
Ví dụ:
 - The whale is in danger of becoming extinc.
 (Cá voi đang trong nguy cơ tuyệt chủng)
 - The fast food has made life easier for housewives.
 (Thức ăn nhanh đã làm cho các bà nội trợ có cuộc sống dễ dàng hơn)
 g. "The" có thể dùng Trước một thành viên của một nhóm người nhất định.
Ví dụ:
 - The small shopkeeper is finding business increasingly difficult.
 (Giới chủ tiệm nhỏ nhận thấy việc buôn bán ngày càng khó khăn)
 h. "The" + Danh từ số ítdùng Trước một động từ số ít. Đại từ là "He/ She/ It"
Ví dụ:
 - The first-class passenger pays more so that he enjoys some comfort.
 (Hành khách đi vé hạng nhất trả tiền nhiều hơn vì thế họ có thể hưởng tiện nghi thoải mái)
 e. "The" + Tính từ tượng trưng cho một nhóm người, một tầng lớp trong xã hội
Ví dụ:
 - The old (Người già)
 - The rich and the poor (Người giàu và người nghèo)
k. "The" dùng Trước những danh từ riêng chỉ biển, sông, quần đảo, dãy núi, tên gọi số nhiều của các nước, sa mạc, miền
Ví dụ:
 - The Pacific (Thái Bình Dương);The Netherlands (Hà Lan)
 - The Crimea (Vùng Crimê); The Alps (Dãy Alps)
 l. "The" cũng đứng Trước những tên gọi gồm Danh từ + of + danh từ
Ví dụ:
 - The Gulf of Mexico (Vịnh Mêhicô)
 - The United States of America (Hiệp chủng quốc Hoa Kỳ)
Nhưng người ta lại nói:
 - South Africa (Nam Phi), North America (Bắc Mỹ), West Germany (Tây Đức),mặc dù The north of Spain (Bắc Tây Ban Nha), The Middle East (Trung Đông); The West (Tây Phương)
 m. "The" + họ (ở số nhiều)nghĩa là Gia đình ...
Ví dụ:
 The Smiths = Gia đình nhà Smith (Vợ chồng Smith và các con)
3. Không dùng mạo từ xác định
 a. Trước tên quốc gia, tên châu lục, tên núi, tên hồ, tên đường.
Ví dụ:
Europe (Châu Âu), South America (Nam Mỹ), France (Pháp Quốc), Downing Street (Phố Downing)
 b. Khi danh từ không đếm được hoặc danh từ số nhiều dùng theo nghĩa chung nhất, chứ không chỉ riêng trường hợp nào.
Ví dụ:
 - I don't like French beer (Tôi không thích bia Pháp)
 - I don't like Mondays (Tôi không thích ngày thứ hai) 
 c. Sau tính từ sở hữu (possessive adjective) hoặc sau danh từ ở sở hữu cách (possessive case).
Ví dụ:
 - My friend, chứ không nói My the friend
 - The girl's mother = the mother of the girl (Mẹ của cô gái)
d. Trước tên gọi các bữa ăn.
Ví dụ
 - They have lunch at eleven (Họ ăn cơm trưa lúc 11 giờ)
 - They invited some friends to dinner. (Họ mời vài người bạn đến ăn tối)
e. Trước danh từ chỉ phương tiện đi lại:
Ví dụ:
 I go to school by bicycle. (Tôi đi học bằng xe đạp.)
 Our employees are encouraged to go to work by bus.
 (Nhân viên của chúng tôi được khuyến khích đi làm bằng xe buýt.)
Nói chung, có thể thiếu "The" nếu đi đến các địa điểm đó mà ko nhằm mục đích sử dụng các dịch vụ hay chức năng của nó.
Ví dụ:
 I go to school everyday. (Tôi đến trường hàng ngày)
 They went to the school to see their children's teacher.
 (Họ đến trường để gặp thầy của con họ)
UNIT 4: OUR CUSTOMS AND TRADITIONS
A. LÝ THUYẾT:
I. SHOULD/ SHOULDN'T FOR ADVICE
(ĐƯA RA LỜI KHUYÊN VỚI SHOULD VÀ SHOULDN'T)
1. Cấu trúc: S + should/ shouldn’t + V-infinitive 
 (Should not = shouldn’t)
2. Cách dùng 
Should có nghĩa là nên và shouldn’t có nghĩa là không nên. Đây là cấu trúc thông dụng nhất để đưa ra lời khuyên trong tiếng anh.
a. “ Should “ dùng để đưa ra lời khuyên. 
Ví dụ: I should do a lot of homework tonight. (Tôi nên làm nhiều bài tập tối nay.)
 You shouldn't work all day. (Bạn không nên làm việc cả ngày.)
b. Chúng ta dùng “I should” hoặc “we should” để đề nghị những điều tốt chúng ta nên làm:
Ví dụ: I should go home. It's midnight. (Tôi nên về nhà. Đã nửa đêm rồi.)
 We should invite them to our wedding. (Chúng ta nên mời họ đến dự đám cưới.)
c. Chúng ta sử dụng dạng câu hỏi “should I/ we ...?” để xin lời khuyên:
Ví dụ: What should I say to Fred? (Tôi nên nói gì với Fred?)
 I need a new passport. Where should I go? (Tôi cần hộ chiếu mới. Tôi nên đến đâu?)
d. Chúng ta thường sử dụng "I think" và "I don't think" với "should". 
Ví dụ: I think you should put the answers back. (Tôi nghĩ rằng bạn nên để bản câu trả lời lại.)
 She doesn't think they should use them. (Cô ta không nghĩ rằng họ nên sử dụng chúng.)
Lưu ý: Khi chúng ta muốn khuyên ai đó nên làm một việc gì ở quá khứ hoặc chúng ta tự nói với bản thân mình hối hận về những việc mình đã làm hoặc chưa làm chúng ta dùng cấu trúc sau:
S + should have + past participle (P2)./ S + shouldn't have + past participle (P2).
 Ví dụ: I should have studied harder.
 (Tôi không chăm chỉ học và rồi tôi bị trượt kỳ thi. bây giờ tôi hối hận về điều đó.)
 I should have gone to bed early (= Tôi không đi ngủ sớm nên giờ tôi bị mệt).
 I shouldn't have eaten so much cake! (= Tôi đã ăn quá nhiều bánh và giờ đây tôi bị mệt.)
 You should have called me when you arrived.
 (Lẽ ra em nên gọi cho anh khi em đến nơi nhưng em không làm, điều này làm anh lo lắng). 
II. HAVE TO (CÁCH DÙNG "HAVE TO ")
1. Cấu trúc: (+) S + have to + V-infinitive
 (-) S + don’t have to + V-infinitive.
 (?) Do + S + have to + V-infinitive?
*(S chỉ áp dụng với I/ you/ we/ they)
2. Cách dùng 
- Dùng tương đương với must để diễn đạt sự cần thiết
Ví dụ: I have to go to the hospital. (Tôi phải đi tới bệnh viện.)
- Have to được dùng để diễn đạt sự bắt buộc do tình thế hoặc do điều kiện bên ngoài (nội quy, luật pháp, quy định, mệnh lệnh, )
Ví dụ: I have to stop smoking. Doctor’s orders. (Tôi phải bỏ thuốc thôi. Theo yêu cầu của bác sĩ.)
- Don’t have to: chỉ sự không cần thiết
Trợ động từ “do” được dùng với “have to” trong câu hỏi và câu phủ định.
Ví dụ: You don’t have to wash these shoes, they’re clean. (Bạn không cần giặt giày đâu, nó sạch mà.)
B. BÀI TẬP VẬN DỤNG:
Exercise 1. Complete the sentences with "should" and the verbs in brackets.
1. We don't see you enough. You ________________ and see us more often. 	(come)
 2. I'm in a difficult position. What do you think I ________________?	(do)
 3. I'm sorry that I didn't take your advice. I ________________ what you said. 	(do)
 4. I'm playing tennis with Jane tomorrow. She ________________- she's much better than me. 	(win)
 5. We lost the match but we ________________. We were the better team. 	(win)
 6. "Is Mike here yet?" "Not yet, but he ________________ here soon." 	(be)
 7. I posted the letter three days ago, so it ________________ by now. 	(arrive)
Exercise 2. Complete the sentences, using "should" and "shouldn't" and the verbs from the box.
 use break wait touch follow
1. In Viet Nam you ________________for the eldest person to sit before you sit down.
2. In Viet Nam you ________________ only the first name to address people older than you.
3. You ________________ your promise to the children.
4. If you are Vietnamese, you ________________ your customs and traditions.
5. You ________________ another person’s head because it’s disrespectful.
Exercise 3. Choose "should" or "shouldn’t" to complete the following sentences.
1. Vietnamese woman ________________wear ao dai on special occasions.
2. You ________________ talk with food in your mouth.
3. When you have dinner with a British family, you ________________hold the knife in your left hand.
4. We ________________clean your house before Tet holiday.
5. Children ________________go out without adults when it gets dark.
6. We ________________wrap the birthday present in colourful paper.
7. If you are going to Italy for your holiday, you ________________learn a little Italian.
8. In Viet Nam you ________________ask anyone to lend you money on the first day of a lunar month.
9. People ________________comb their hair when they are in car. It’s considered a taboo.
10. We ________________eat moon cakes at the mid- autumn festival.
Exercise 4. Rewrite the sentences using the modals in parentheses.
1. It is possible that Mark is in the bedroom. (may)
________________________________________________________________________________
2. It isn’t permitted to eat in the classroom. (must not)
________________________________________________________________________________
3. Natalie had the ability to play the piano when she was younger. (could)
________________________________________________________________________________
4. It’s advisable to dress warmly because it’s cold outside. (should)
________________________________________________________________________________
5. She had difficulty, but in the end, she had the ability to finish the exam. (be able to)
________________________________________________________________________________
6. It is possible for a bear to climb a tree. (can)
________________________________________________________________________________
7. It is necessary for you to do your homework. (have to)
________________________________________________________________________________
8. It is possible that it will rain tomorrow. (might)
________________________________________________________________________________
Exercise 5. Complete the sentences with the correct form of "have to".
1. My mother says that I ________________be home by 9 p.m. sharp.
2. We ________________go now because our dad is waiting for us.
3. She ________________wear that costume because it’s the family tradition.
4. In the past, men ________________wear ao dai, but today they ________________wear it.
5. Before leaving the dinner table, ________________your son ________________ask for permission?
6. We ________________go to school today because it was raining heavily.
Exercise 6. Complete the sentences with "have to/has to/had to".
1. There was a lot of noise from the street ________________the window. (we/close)
2. Karen can't stay for the whole meeting ________________ early. (she/leave)
3. How old ________________to drive in your country. (you/be)
4. I don't have much time. ________________. (I/hurry)
5. How is Paul enjoying his new job? ________________ a lot? (he/travel)
6. "I'm afraid I can't stay long" "What time ________________?" (you/go)`
7. "The bus was late again." "How long ________________?" (you/wait)
8. There was nobody to help me. I ________________ everything by myself. (I/do)
Exercise 7. Complete the sentences using "have to" or "don't have to" and the verbs in the list. 
ask do drive get up go make (x2) pay show
1. I'm not working tomorrow so I ________________early.
2. Steve didn't know how to use the computer so I ________________him.
3. Excuse me a moment – I ________________a phone call. I won't be long
4. I'm not busy. I have few things to do but I ________________ them now.
5. I couldn't find the street I wanted. I ________________ somebody for directions
6. The car park is free. You ________________ to park your car there.
7. A man was injured in the accident but he ________________ to hospital because it wasn't serious.
8. Sue has a senior position in the company. She ________________ important decisions
9. When Patrick starts his new job next month, he ________________ 50 miles to work every day.
Exercise 8. Complete the sentences with "mustn't" or "don't/doesn't have to".
1. I can stay in bed tomorrow morning because I ________________go to work.
2. Whatever you do, you ________________touch that switch. It's very dangerous.
3. There's a lift in the building so we ________________climb the stairs
4. You ________________ forget what I told you. It's very important.
5. Sue ________________ get up early, but she usually does.
6. Don't make so much noise. We ________________ wake the children.
7. I ________________eat too much. I'm supposed to be on a diet.
8. You ________________ finish the work today because you are sick. 
Exercise 9. Complete sentences with "have to/ has to/ don’t have to/ doesn’t have to".
1. It’s Sunday, so the children ________________ go to school.
2. Minh ________________ study for a test, so he is going to stay at home.
3. Your shoes are dirty. You ________________ clean them. 
4. I ________________ take an umbrella. It isn’t raining. 
5. Peter ________________ get up early. It’s his holiday. 
6. It’s very informal here. You ________________ wear a tie unless you want to. 
7. Jane ________________tidy her room. It is a mess. 
8. The train is direct. Your brother ________________ change trains. 
9. In Britain, everyone ________________pay in pounds. 
10. Help yourself to anything you want. You ________________ ask. 
Exercise 10. Complete the sentences. Use "must, mustn't, needn't".
1. I ________________ go to bed late tonight. I’m planning to get up early tomorrow morning. 
2. Benny ________________ work harder. He’s going to fail his exams, if he doesn't.
3. We ________________ go shopping this afternoon. The fridge is full.
4. We ________________ give Fran a big present. Something small will be OK.
5. I’m going to tell you a secret, but you ________________ tell anyone!
6. You ________________ cross the street at the pedestrian crossing.
7. You ________________ sho

Tài liệu đính kèm:

  • docgiao_an_on_tap_tieng_anh_lop_8.doc