Tuyển tập 18 Đề luyện tập Ngữ văn hè cho học sinh Lớp 8 lên 9 (Có đáp án)
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Tuyển tập 18 Đề luyện tập Ngữ văn hè cho học sinh Lớp 8 lên 9 (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Tuyển tập 18 Đề luyện tập Ngữ văn hè cho học sinh Lớp 8 lên 9 (Có đáp án) Câu 6. Để miêu tả ngoại hình của ông lái đò, tác giả sử dụng nhiều: A. Từ đơn. B. Từ ghép. B. Từ láy. D. Tất cả đáp án A, B, C đều đúng. Câu 7. Dấu “...” trong đoạn trích có tác dụng gì? A. Biểu đạt ý còn nhiều sự việc chưa liệt kê hết. B. Mô phỏng âm thanh kéo dài, ngắt quãng. C. Biểu thị lời trích dẫn bị lược bớt. D. Thể hiện chỗ lời nói bỏ dở, ngập ngừng hay ngắt quãng. Câu 8. Nêu hiệu quả của biện pháp tu từ được sử dụng nhiều nhất trong đoạn trích. Câu 9. Vì sao ông đò Lai Châu chỉ muốn cắm thuyền ở chỗ biên giới thủy phận cuối cùng của đá thác Sông Đà? Điều đó chứng tỏ ông đò là người như thế nào? Câu 10. Viết từ 3- 5 câu về tình cảm của tác giả với ông đò qua đoạn văn trên? Lop8.vn Tuyển tập 18 Đề luyện tập Ngữ văn hè cho học sinh Lớp 8 lên 9 (Có đáp án) ĐÁP ÁN Câu 1 2 3 4 5 6 7 Đáp án B B A C D B A Câu 8. Nêu hiệu quả của biện pháp tu từ được sử dụng nhiều nhất trong đoạn trích. GỢI Ý: - Biện pháp tu từ được sử dụng nhiều nhất trong đoạn trích: so sánh (“như”) - Tác dụng: + Làm cho câu văn giàu hình ảnh, sinh động, hấp dẫn + Khắc họa ông lái đò với vẻ đẹp từng trải, hiểu biết, thành thạo nghề lái đò và nắm chắc đối tượng chiến đấu của mình. Câu 9. Vì sao ông đò Lai Châu chỉ muốn cắm thuyền ở chỗ biên giới thủy phận cuối cùng của đá thác Sông Đà? Điều đó chứng tỏ ông đò là người như thế nào? GỢI Ý: - Ông đò Lai Châu chỉ muốn cắm thuyền ở chỗ biên giới thủy phận cuối cùng của đá thác SôngĐà là vì “Chạy thuyền trên sông không có thác, nó sẽ dễ dại tay chân và buồn ngủ” - Điều đó chứng tỏ ông đò là người gan dạ, quen với việc đối mặt với hiểm nguy, biến những thử thách khó khăn trở thành thuận lợi. Câu 10. Viết từ 3- 5 câu về tình cảm của tác giả với ông đò qua đoạn văn trên? GỢI Ý: Học sinh viết đoạn văn nêu lên suy nghĩ của mình về vấn đề được nêu ra: - Về hình thức: đảm bảo dung lượng số câu, không được gạch đầu dòng, không mắc lỗi chính tả, ngữ pháp. Hành văn trong sáng, cảm xúc chân thành. - Về nội dung: + Yêu mến người lái đò sông Đà với những nét bình dị của người lao động từng trải. + Trân trọng, khâm phục, ngợi ca với tài năng của người lái đò => Nguyễn Tuân khắc hoạ hình tượng người lái đò sông Đà với vẻ đẹp bình dị mà phi thường, như một biểu tượng đẹp của con người Việt Nam trong công cuộc xây dựng đất nước. Đó làmột cách nhìn, một cách khám phá và khẳng định vẻ đẹp của con người Việt Nam trong thời đại mới. Ca ngợi hình tương người lái đò sông Đà chính là một cách tôn vinh tài năng, ý chí, nghị lực của con người trong công cuộc chinh phục thiên nhiên. Lop8.vn Tuyển tập 18 Đề luyện tập Ngữ văn hè cho học sinh Lớp 8 lên 9 (Có đáp án) ĐỀ SỐ 17 ĐỀ THI ÔN HÈ MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 7 LÊN LỚP 8 Điểm Lời phê của thầy cô giáo Đọc kĩ đoạn trích dưới đây, sau đó trả lời các câu hỏi: NGÔ QUYỀN ĐẠI PHÁ QUÂN NAM HÁN Ngô Quyền là một trong những vị vua lừng danh bậc nhất của lịch sử nước nhà. Ông quê ở Đường Lâm (Ba Vì, Hà Nội ngày nay), là người mưu lược, sức khoẻ vô song. Sau, làm nha tướng cho Dương Đình Nghệ, được Dương Đình Nghệ gả con gái cho, lại cho quyền cai quản Ái Châu (Thanh Hoá ngày nay). Tháng Ba năm Đinh Dậu (937), Dương Đình Nghệ bị con nuôi là Kiều Công Tiễn giết chết. Tháng Chạp năm ấy, Ngô Quyền kéo quân từ Ái Châu ra hỏi tội Kiều Công Tiễn. Kiều Công Tiễn sợ, sai sứ sang cầu cứu quân Nam Hán (Trung Quốc). Vua Nam Hán muốn nhân nước ta có loạn mà đem quân đánh chiếm, bèn sai con út là Hoằng Thao đem thật nhiều chiến thuyền, theo sông Bạch Đằng tiến vào nước ta. Nghe tin Hoằng Thao sắp đến, Ngô Quyền nói với các tướng: - Hoằng Thao bất quá chỉ là một đứa trẻ dại khờ, phải đem quân từ xa tới, đã mỏi mệt lại nghe tin Kiều Công Tiễn bị giết chết, hắn mất kẻ nội ứng thì hồn vía sẽ chẳng còn. Ta lấy sức đang khoẻ để địch với quân mỏi mệt thì tất sẽ phá được. Nhưng bọn chúng hơn ta ở chỗ nhiều chiến thuyền. Nay, nếu ta sai người đem cọc lớn vạt nhọn, đầu thì bịt sắt, ngầm đóng xuống trước ở cửa biển, dụ cho thuyền của chúng theo nước triều lên mà vào phía trong của hàng cọc thì ta hoàn toàn có thể chế ngự chúng, quyết không cho chiến thuyền nào tẩu thoát. Định đoạt mưu kế xong, Ngô Quyền bèn sai đem cọc đóng xuống hai bên bờ cửa sông. Khi nước triều lên, Ngô Quyền sai quân đem thuyền nhẹ ra khiêu chiến rồi giả thua để dụ địch đuổi theo. Quả nhiên Hoằng Thao trúng kế. Khi chiến thuyền của chúng lọt vào vùng cắm cọc, đợi đến khi nước triều rút, cọc nhô dần lên, Ngô Quyền bèn tung quân, liều chết mà đánh. Quân Hoằng Thao bị rối loạn, nước triều lại xuống gấp, thuyền vướng cọc mà lật úp, quân sĩ chết đến quá nửa. Ngô Quyền thừa thắng đuổi đánh, bắt và giết được Hoằng Thao. Vua Nam Hán được tin, thương khóc mãi rồi thu nhặt tàn quân của Hoằng Thao còn sót lại và rút về. Chỉ bằng những đội quân mới nhóm họp của nước Việt, Ngô Quyền đã đánh tan cả trăm vạn quân của Hoằng Thao, dựng nước và xưng vương, khiến giặc phương Bắc phải khiếp sợ, không dám bén mảng đến nước ta. Theo Nguyễn Khắc Thuần (Việt sử giai thoại) Câu 1. Văn bản trên thuộc thể loại nào? A. Truyện Lịch sử. B. Truyện cười. C. Truyện đồng thoại. D. Truyện ngắn. Lop8.vn Tuyển tập 18 Đề luyện tập Ngữ văn hè cho học sinh Lớp 8 lên 9 (Có đáp án) Câu 2. Đâu là bối cảnh của câu chuyện? A. Nhà Đường ở Trung Quốc xâm lược nước Việt. B. Ngô Quyền đánh đuổi quân xâm lược Hán. C. Ngô Quyền lên ngôi vua. D. Ngô Quyền dời đô. Câu 3. Ngô Quyền có mối quan hệ như thế nào với Dương Đình Nghệ? A. Con ruột. B. Con rể. C. Cháu rể. D. Con nuôi. Câu 4. Vì sao Ngô Quyền kéo quân hỏi tội Kiều Công Tiễn? A. Vì Ngô Quyền muốn báo thù cho cha vợ là Dương Đình Nghệ. B. Ngô Quyền muốn đánh quân xâm lược Hán để bảo vệ quyền tự chủ của đất nước. C. Ngô Quyền muốn thể hiện sức mạnh của mình. D. Cả hai đáp án A và B. Câu 5. Tại sao quân Nam Hán lại đem quân sang nước ta? A. Vì vua Nam Hán muốn giúp Kiều Công Tiễn đánh lại Ngô Quyền. B. Vì vua Nam Hán muốn nhân nước ta có loạn mà đem quân đánh chiếm. C. Vì vua Nam Hán muốn trả thủ cho thất bại trong cuộc kháng chiến xâm lược nước ta lần thứ nhất. D. Cả hai đáp án B và C. Câu 6. Ngô Quyền đã nghĩ ra mưu kế gì để tiêu diệt đại quân Nam Hán? A. Ông mang chiến thuyền của nước mình đi đánh quân Nam Hán. B. Ông dùng kế cầm cọc gỗ đầu nhọn xuống nơi hiểm yếu ở sông Bạch Đằng, khi thủy triều rút cọc sẽ đâm thủng thuyền giặc. C. Ông sai quân lính dùng những thanh gỗ đầu nhọn phi vào những chiến thuyền của quân Nam Hán vào ban đêm. D. Ông sai quân lính lặn xuống sông chọc thủng thuyền của kẻ thù. Câu 7. Kế hoạch đánh giặc của Ngô Quyền chủ động và độc đáo ở điểm nào? A. Huy động được nhân dân cùng tham gia trận chiến. B. Sử dụng vũ khí hiện đại để đánh giặc. C. Biết tận dụng được vị trí và địa thế của sông Bạch Đằng để đánh giặc. D. Sử dụng chiến thuyền tối tân. Câu 8. Việc sử dụng các biệt ngữ xã hội “ vua, vương, quân sĩ” trong văn bản trên có tác dụng gì? A. Làm tăng giá trị biểu cảm cho văn bản. B. Tô đậm màu sắc vị thế, tầng lớp xã hội của nhân vật trong một giai đoạn lịch sử. C. Tô đậm màu sắc địa phương cho nhân vật. D. Giúp tái hiện bức tranh cuộc sống của nhân vật. Trả lời các câu hỏi sau: Câu 9. Qua câu chuyện trên, em thấy Ngô Quyền là người như thế nào? Câu 10. Em rút ra bài học gì cho bản thân từ câu chuyện trên? Lop8.vn Tuyển tập 18 Đề luyện tập Ngữ văn hè cho học sinh Lớp 8 lên 9 (Có đáp án) ĐÁP ÁN Câu Nội dung Điểm ĐỌC HIỂU 6,0 1 A 0,5 2 B 0,5 3 B 0,5 4 D 0,5 5 D 0,5 6 B 0,5 7 C 0,5 8 B 0,5 - HS nêu quan điểm: 9 Qua câu chuyện, ta thấy Ngô Quyền là người mưu lược, sáng suốt khi đã đưa ra 1,0 kế sách đã làm nên chiến thắng trước quân Nam Hán. HS nêu được một trong số những bài học sau: - Yêu nước, tự hào dân tộc 10 - Quyết tâm xây dựng, bảo vệ đất nước 1,0 - Sáng suốt, mưu trí trước âm mưu của kẻ thù Lop8.vn Tuyển tập 18 Đề luyện tập Ngữ văn hè cho học sinh Lớp 8 lên 9 (Có đáp án) ĐỀ SỐ 18 ĐỀ THI ÔN HÈ MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 7 LÊN LỚP 8 Điểm Lời phê của thầy cô giáo Đọc kĩ đoạn trích dưới đây, sau đó trả lời các câu hỏi: Chiếu dời đô Xưa nhà Thương đến đời Bàn Canh năm lần dời đô, nhà Chu đến đời Thành Vương ba lần dời đô. Phải đâu các vua thời Tam đại theo ý riêng mình mà tự tiện chuyển dời? Chỉ vì muốn đóng đô ở nơi trung tâm, mưu toan nghiệp lớn, tính kế muôn đời cho con cháu, trên vâng mệnh trời, dưới theo ý dân, nếu thấy thuận tiện thì thay đổi. Cho nên vận nước lâu dài, phong tục phồn thịnh. Thế mà hai nhà Đinh, Lê lại theo ý riêng mình, khinh thường mệnh trời, không noi theo dấu cũ Thương, Chu, cứ đóng yên đô thành ở nơi đây, khiến cho triều đại không được lâu bền, số vận ngắn ngủi, trăm họ phải hao tổn, muôn vật không được thích nghi. Trẫm rất đau xót về việc đó, không thể không dời đổi. Huống gì thành Đại La, kinh đô cũ của Cao Vương: Ở vào nơi trung tâm trời đất, được cái thế rồng cuộn hổ ngồi. Đã đúng ngôi nam bắc đông tây, lại tiện hướng nhìn sông dựa núi. Địa thế rộng mà bằng, đất đai cao mà thoáng. Dân cư khỏi chịu cảnh khốn khổ ngập lụt, muôn vật cũng rất mực phong phú tốt tươi. Xem khắp đất Việt, chỉ nơi này là thắng địa. Thật là chỗ tụ hội trọng yếu của bốn phương đất nước, cũng là nơi kinh đô bậc nhất của đế vương muôn đời. Trẫm muốn dựa vào sự thuận lợi của đất ấy để định chỗ ở. Các khanh nghĩ thế nào? (Nguyễn Đức Vân dịch) Câu 1: Chiếu dời đô được viết theo phương thức biểu đạt chính nào ? A. Tự sự. B. Biểu cảm. C. Thuyết minh. D. Nghị luận. Câu 2: Đâu là luận đề của văn bản trên? A. Đưa ra lí do dời đô. B. Khát vọng dời đô. C. Đưa ra lí do chọn Đại La. D. Lợi thế của Đại La. Câu 3: Bài chiếu đã đưa ra những luận điểm nào để triển khai chủ đề? (Chọn 2 đáp án) A. Đưa ra lí do dời đô. B. Nhà Thương, Chu dời đô nên phát triển. C. Đưa ra lí do chọn Đại La. D. Thực tế nhà Đinh, Lê không dời nên suy vong. Đâu là luận đề của văn bản trên? Câu ‘Trẫm rất đau xót về việc đó, không thể không dời đổi’ là câu phủ định. Đúng hay sai? A. Đúng. B. Sai. Câu 4: Ý nghĩa của từ phong tục là gì ? A. Thói quen hình thành đã lâu đời trong lối sống và nếp nghĩ của một dân tộc, được truyền lại từ thế hệ này sang thế hệ khác. B. Thói quen và tục lệ lành mạnh đã ăn sâu vào đời sống xã hội, được mọi người công nhận và làm theo. Lop8.vn Tuyển tập 18 Đề luyện tập Ngữ văn hè cho học sinh Lớp 8 lên 9 (Có đáp án) C. Những thói quen, tục lệ lạc hậu được truyền lại từ trước đến nay. D. Những suy nghĩ và nếp sống của một lớp người nào đó. Câu 5: Đoạn văn sau được triển khai theo hình thức nào? “Huống gì thành Đại La, kinh đô cũ của Cao Vương: Ở vào nơi trung tâm trời đất, được cái thế rồng cuộn hổ ngồi. Đã đúng ngôi nam bắc đông tây, lại tiện hướng nhìn sông dựa núi. Địa thế rộng mà bằng, đất đai cao mà thoáng. Dân cư khỏi chịu cảnh khốn khổ ngập lụt, muôn vật cũng rất mực phong phú tốt tươi. Xem khắp đất Việt, chỉ nơi này là thắng địa. Thật là chỗ tụ hội trọng yếu của bốn phương đất nước, cũng là nơi kinh đô bậc nhất của đế vương muôn đời.” A. Diễn dịch. B. Quy nạp. C. Song song. D. Phối hợp. Câu 6: Dòng nào nói đúng nhất ý nghĩa của câu ‘Trẫm rất đau xót về việc đó, không thể không dời đổi’. A. Phủ định sự cần thiết của việc dời đô. B. Phủ định sự đau xót của nhà vua trước việc phải dời đô. C. Khẳng định sự cần thiết phải dời đổi kinh đô. D. Khẳng định lòng yêu nước của nhà vua. Câu 7: Câu văn nào dưới đây trực tiếp bày tỏ nỗi lòng của Lí Công Uẩn ? A. Phải đâu các vua thời Tam đại theo ý riêng mình mà tự ý chuyển dời? B. Trẫm muốn dựa vào sự thuận lợi của đất ấy để định chỗ ở. C. Trẫm rất đau xót về việc đó, không thể không dời đổi. D. Thật là chốn tụ hội trọng yếu cuat bốn phương đất nước, cũng là nơi kinh đô bậc nhất của đế vương muôn đời. Câu 8: Ý nào nói đúng nhất đặc điểm nghệ thuật nổi bật của áng văn chính luận Chiếu dời đô ? A. Lập luận giàu sức thuyết phục. B. Kết cấu chặt chẽ. C. Ngôn ngữ giàu nhạc điệu. D. Gồm ý A và B. Câu 9: Từ bài chiếu dời đô, em trân trọng những phẩm chất nào của Lí Công Uẩn? Câu 10: Sự đúng đắn của quan điểm dời đô về Đại La đã được minh chứng như thế nào trong lịch sử nước ta? Lop8.vn Tuyển tập 18 Đề luyện tập Ngữ văn hè cho học sinh Lớp 8 lên 9 (Có đáp án) ĐÁP ÁN Câu Nội dung Điểm ĐỌC HIỂU 6,0 1 D 0,5 2 A 0,5 A, D 3 0,5 B. Sai 4 A 0,5 5 B 0,5 6 D 0,5 7 B 0,5 8 A 0,5 - Lòng yêu nước cao cả, biểu hiện ở ý chí dời đô về Đại La để mở mang phát triển đất nước. 9 1,0 - Tầm nhìn sáng suốt về một vận mệnh đất nước. Lòng tin mãnh liệt vào tương lai tươi sáng của dân tộc. - Thăng Long là trung tâm chính trị, văn hóa khoa học kỹ thuật của cả nước từ khi Lí Công Uẩn dời đô đến nay. 10 1,0 - Thủ đô Hà Nội luôn là trái tim của Tổ quốc. - Thăng Long- Hà Nội luôn vững vàng trong mọi thử thách lịch sử của dân tộc. Lop8.vn Tuyển tập 18 Đề luyện tập Ngữ văn hè cho học sinh Lớp 8 lên 9 (Có đáp án) ĐỀ SỐ 19 ĐỀ THI ÔN HÈ MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 7 LÊN LỚP 8 Điểm Lời phê của thầy cô giáo Đọc bài thơ sau và trả lời các câu hỏi: ÔNG PHỖNG ĐÁ Ông đứng làm chi đó hỡi ông? Mà trơ như đá vững như đồng! Đêm ngày gìn giữ cho ai đó, Non nước đầy vơi có biết không? (Nguyễn Khuyến, in trong Tổng tập văn học Việt Nam, tập 14, Đặng Đức Siêu sưu tầm, biên soạn, NXB Khoa học xã hội, Hà Nội, 2000, tr. 1187) Câu 1: Bài thơ được sáng tác theo thể thơ nào? A. Thể thơ thất ngôn tứ tuyệt Đường luật. B. Thể thơ ngũ ngôn bát cú Đường luật. C. Thể thơ thất ngôn tứ tuyệt Đường luật. D. Không theo các thể thơ kể trên. Câu 2: Bài thơ “ Ông phỗng đá” được viết theo luật bằng hay luật trắc? Em căn cứ vào đâu để xác định như vậy? A. Bài thơ được viết theo luật bằng, luật của bài thơ được xác định trên cơ sở thanh điệu của tiếng thứ 2 trong câu thơ thứ hai. B. Bài thơ được viết theo luật trắc, luật của bài thơ được xác định trên cơ sở thanh điệu của tiếng thứ 2 trong câu thơ thứ nhất. C. Bài thơ được viết theo luật trắc, luật của bài thơ được xác định trên cơ sở thanh điệu của tiếng thứ 2 trong câu thơ thứ tư. D. Bài thơ được viết theo luật bằng, luật của bài thơ được xác định trên cơ sở thanh điệu của tiếng thứ 2 trong câu thơ thứ ba. Câu 3: Tiếng cười trào phúng trong bài thơ mang giọng điệu gì? A. Mỉa mai, châm biếm. B. Hài hước. C. Đả kích, chế giễu. Câu 4. Hai thành ngữ “trơ như đá, vững như đồng” được dùng trong bài thơ có tác dụng gì? A. Nhấn mạnh tính chất chắc chắn, bền vững của chất liệu. B. Nhấn mạnh phẩm chất của nhân vật. C. Nhấn mạnh tính chất không thay đổi của nhân vật. D. Nhấn mạnh tính cách của nhân vật. Câu 5. Tác giả muốn thể hiện điều gì khi sử dụng đến hai câu hỏi trong một bài thơ ngắn? A. Thể hiện sự tin tưởng về sự tồn tại của nhân vật. B. Thể hiện sự thán phục về sự tồn tại của nhân vật. Lop8.vn Tuyển tập 18 Đề luyện tập Ngữ văn hè cho học sinh Lớp 8 lên 9 (Có đáp án) C. Thể hiện sự tự hào về sự tồn tại của nhân vật. D. Thể hiện sự hoài nghi về sự tồn tại của nhân vật. Câu 6. Tác giả dùng hình tượng ông phỗng đá nhằm ám chỉ đối tượng nào trong xã hội lúc bấy giờ? A. Ám chỉ những người không chịu hành động trong thời khắc có liên quan tới vận mệnh của đất nước. B. Ám chỉ bọn quan tham ô, vô lại, làm nhũng nhiễu cuộc sống của người dân vô tội. C. Ám chỉ những người không lo tu chí làm ăn D. Ám chỉ những kẻ hãnh tiến, trọc phú, hám danh tới mức mù quáng. Câu 7. Tìm từ Hán Việt đồng nghĩa với từ “non nước” trong bài thơ? A. Sơn thuỷ. B. Giang sơn. C. Nhân dân. D. Dân tộc. Câu 8. Từ “đầy vơi” cho chúng ta biết gì về vận mệnh đất nước thời điểm đó? A. Đất nước đang thay da đổi thịt. B. Đất nước đang sa sút về kinh tế. C. Đất nước đang lâm nguy. D. Đất nước đang phát triển, ngày càng lớn mạnh. Trả lời các câu hỏi sau Câu 9. Qua hình tượng ông phỗng đá, tác giả gửi gắm tâm sự gì? Câu 10. Thông qua bài thơ, tác giả gửi đến người đọc thông điệp gì? Lop8.vn
Tài liệu đính kèm:
tuyen_tap_18_de_luyen_tap_ngu_van_he_cho_hoc_sinh_lop_8_len.docx



