Bài giảng Địa lí 8 (Kết nối tri thức với cuộc sống) - Tiết 13-16, Bài 4: Khí hậu Việt Nam - Chu Thị Hồng Vân

pptx 28 trang Đức Thiện 19/03/2026 220
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Bài giảng Địa lí 8 (Kết nối tri thức với cuộc sống) - Tiết 13-16, Bài 4: Khí hậu Việt Nam - Chu Thị Hồng Vân", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 KHỞI ĐỘNG
Quan sát video clip, hãy cho biết video clip gợi cho các em biết đến 
bài hát nào?
 SỢI NHỚ SỢI THƯƠNG Tiết 13-16. BÀI 4
 KHÍ HẬU VIỆT NAM LỚP
 PHẦN ĐỊA LÍ 8
 BÀI 4. ĐẶC ĐIỂM KHÍ HẬU
 NỘI DUNG BÀI HỌC
 1 KHÍ HẬU NHIỆT ĐỚI ẨM GIÓ MÙA 
 2 SỰ PHÂN HÓA ĐA DẠNG CỦA KHÍ HẬU VIỆT NAM
3 LUYỆN TẬP VÀ VẬN DỤNG BÀI 4 1 KHÍ HẬU NHIỆT ĐỚI ẨM GIÓ MÙA 
 a. Tính chất nhiệt đới
Quan- Số giờ sát nắng biểu nhiều, đồ, hình đạt 
ảnhtừ 1400và kênh - 3000 chữ giờ/SGK, 
hãynăm nhận(Hà Nội xét là về1585 số giờ,giờ 
nắngHuế là và 1970 cán cângiờ, bứcTPHCM xạ ở 
nướclà 2489 ta. giờ).
 - Cán cân bức xạ từ 70-
100 kcal/cm2/năm.
 Buổi sáng ở Hà Nội BÀI 4 1 KHÍ HẬU NHIỆT ĐỚI ẨM GIÓ MÙA 
 a. Tính chất nhiệt đới
 - Nhiệt độ trung bình năm trên 
 200C (trừ vùng núi cao) và tăng 
 dần từ Bắc vào Nam.
 - Số giờ nắng nhiều, đạt từ 1400 
 - 3000 giờ/năm.
 - Cán cân bức xạ từ 70-100 
 kcal/cm2/năm. BÀI 4 1 KHÍ HẬU NHIỆT ĐỚI ẨM GIÓ MÙA 
 b. Tính chất ẩm
-Quan Lượng sát bảnmưa đồ TB và kênhnăm 
lớn:chữ SGK,từ 1500hãy nhận- 2000 xét 
mm/năm.lượng mưa trung bình 
-năm Ở những ở nước khu ta. vực đón 
gió biển hoặc vùng núi 
cao, lượng mưa trong 
năm thường nhiều hơn, 
khoảng 3000 - 4000 
mm/ năm. BÀI 4 1 KHÍ HẬU NHIỆT ĐỚI ẨM GIÓ MÙA 
 b. Tính chất ẩm
Qsát- Độ ẩmbảng không 4.2, hình khí cao,ảnh 
vàtrên kênh 80%, chữ cân SGK,bằng hãyẩm 
nhậnluôn dương.xét độ ẩm không 
khí- Nguyên ở nước nhân: ta. Vìdo saotác 
nướcđộng củata cócác lượng khối khímưa di 
lớnchuyển và độ qua ẩm biển cao? kết hợp 
với vai trò của Biển 
Đông.
 Biển Đông BÀI 4 1 KHÍ HẬU NHIỆT ĐỚI ẨM GIÓ MÙA 
 b. Tính chất ẩm
 - Lượng mưa trung bình năm 
 lớn: từ 1500 - 2000 mm/năm. 
 - Độ ẩm không khí cao, trên 80%. BÀI 4 1 KHÍ HẬU NHIỆT ĐỚI ẨM GIÓ MÙA 
 c. Tính chất gió mùa
-Quan Nước sátta cóhình 2 mùa4.1 gióvà 
chínhkênh chữlà gióSGK, mùa cho biếtmùa 
đôngnước vàta giócó mấymùa mùamùa hạ.gió 
-chính? Do nước Vì sao ta nước chịu ta ảnhlại 
hưởngcó tính chấtmạnh mẽ gió củamùa? các 
khối khí hoạt động theo 
mùa. BÀI 4 1 KHÍ HẬU NHIỆT ĐỚI ẨM GIÓ MÙA 
 HOẠT ĐỘNG NHÓM: 10 phút
 NHIỆM VỤ
 Qsát hình 4.1, video clip và kênh chữ SGK, hãy: 
Nhóm 1: Cho biết thời gian hoạt động, nguồn 
gốc, hướng gió và đặc điểm của gió mùa mùa 
đông ở nước ta. 
- Giải thích vì sao Ở miền Bắc: nửa đầu mùa 
đông thời tiết lạnh khô, nửa sau mùa đông thời 
tiết lạnh ẩm, có mưa phùn?
* Nhóm 2: - Cho biết thời gian hoạt động, 
nguồn gốc, hướng gió và đặc điểm của gió mùa 
mùa hạ ở nước ta. 
- Giải thích vì sao loại gió này lại có hướng 
đông nam ở Bắc Bộ và gây khô nóng vào đầu 
mùa cho Trung Bộ và Tây Bắc?

Tài liệu đính kèm:

  • pptxbai_giang_dia_li_8_ket_noi_tri_thuc_voi_cuoc_song_tiet_13_16.pptx