Đề cương ôn tập giữa học kì II môn Vật lí Lớp 8

Đề cương ôn tập giữa học kì II môn Vật lí Lớp 8

Câu 7. Hai người cùng kéo một cái thùng nặng trên mặt sàn nằm ngang ( ma sát không đáng kể) bằng các lực F1 = 200N và F2 = 350N theo hướng chuyển động của vật . Công tổng cộng khi thùng dịch chuyển quãng đường S = 10m của hai người là bao nhiêu ? Hãy chọn câu đúng

A. 5000J B. 5500J C. 6000J D. 6500J

Câu 8. Điều nào sau đây đúng khi nói về công suất ?

A. Công suất được xác định bằng công thực hiện được trong một đơn vị thời gian.

B. Công suất được xác định bằng lực tác dụng trong 1 giây

C. Công suất được xác định bằng công thức p =A.t

D. Công suất được xác định bằng công thức p= A.h

Câu 9. Một con ngựa kéo một xe với lực không đổi là 80N và đi được 4,5 km trong nửa giờ . Công và công suất trung bình của con ngựa có thể nhận giá trị nào sau :

A. A = 36000J ; p = 20 w B. A = 3600000 J ; p = 2000 w

C. A = 360 J ; p = 200 w D. A = 360 kJ ; p = 200 w

Câu 10. Thế năng hấp dẫn phụ thuộc vào những yếu tố nào ? Chọn câu trả lời đầy đủ nhất.

A. Khối lượng B. Trọng lượng riêng

C. Khối lượng và vị trí của vật so với mặt đất D. Khối lượng và vận tốc của vật

 

docx 5 trang thuongle 41631
Bạn đang xem tài liệu "Đề cương ôn tập giữa học kì II môn Vật lí Lớp 8", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
ĐỀ CƯƠNG ÔN THI GIỮA HKII
MÔN VẬT LÝ 8
TRẮC NGHIỆM
 Trong các đơn vị sau đơn vị nào không phải là đơn vị của công suất?
A. J/s	B. W (oát)	C. kW	D. kWh
 Nước từ trên đập cao đổ xuống dưới đã có sự chuyển hóa các dạng năng lượng như thế nào?
A. từ động năng sang thế năng	B. từ thế năng sang động năng
C. từ thế năng sang cơ năng	D. không có sự chuyển hóa năng lượng
 Một quả dừa có trọng lượng 25N rơi từ trên cây cách mặt đất 8m. Công của trọng lực là bao nhiêu ? Hãy chọn câu đúng 
A. A = 1600J C. A =200J	B. A = 180J D. A = 220J 
Trong các phát biểu sau, phát biểu nào đúng với định luật về công
A. Các máy cơ đơn giản đều cho lợi về công 
B. Không một máy cơ đơn giản nào cho lợi về công, mà chỉ lợi về lực và lợi về đường đi 
C. Không một máy cơ đơn giản nào cho ta lợi về công . Được lợi bao nhiêu lần về lực thì thiệt bấy nhiêu lần về đường đi và ngược lại . 
D. Các máy cơ đơn giản đều lợi về công , trong đó lợi cả về lực lẫn cả đường đi
Người ta đưa vật nặng lên độ cao h bằng hai cách :
Cách thứ nhất : kéo trực tiếp vật lên theo phương thẳng đứng
Cách thứ hai : Kéo vật theo mặt phẳng nghiêng có chiều dài gấp hai lần độ cao h.Bỏ qua ma sát ở mặt phẳng nghiêng. So sánh công thực hiện trong hai cách. Hãy chọn câu đúng 
A. Công thực hiện cách thứ hai lớn hơn vì đường đi lớn hơn gấp hai lần 
B. Công thực hiện cách thứ hai nhỏ hơn vì lực kéo trên mặt phẳng nghiêng nhỏ hơn 
B
C
A
C. Công thực hiện ở cách thứ nhất lớn hơn vì lực kéo lớn hơn 
D. Công thực hiện ở hai cách đều như nhau 
 Ở vị trí nào con lắc có thế năng lớn nhất?
A. Ở vị trí A, B và C.	B. Ở vị trí B và A.
C. Ở vị trí B và C.	D. Ở vị trí A và C.
 Hai người cùng kéo một cái thùng nặng trên mặt sàn nằm ngang ( ma sát không đáng kể) bằng các lực F1 = 200N và F2 = 350N theo hướng chuyển động của vật . Công tổng cộng khi thùng dịch chuyển quãng đường S = 10m của hai người là bao nhiêu ? Hãy chọn câu đúng 
A. 5000J 	B. 5500J 	C. 6000J	D. 6500J 
Điều nào sau đây đúng khi nói về công suất ?
A. Công suất được xác định bằng công thực hiện được trong một đơn vị thời gian. 
B. Công suất được xác định bằng lực tác dụng trong 1 giây 
C. Công suất được xác định bằng công thức p =A.t 
D. Công suất được xác định bằng công thức p= A.h 
 Một con ngựa kéo một xe với lực không đổi là 80N và đi được 4,5 km trong nửa giờ . Công và công suất trung bình của con ngựa có thể nhận giá trị nào sau : 
A. A = 36000J ; p = 20 w 	B. A = 3600000 J ; p = 2000 w 
C. A = 360 J ; p = 200 w 	D. A = 360 kJ ; p = 200 w 
 Thế năng hấp dẫn phụ thuộc vào những yếu tố nào ? Chọn câu trả lời đầy đủ nhất. 
A. Khối lượng 	 B. Trọng lượng riêng 
C. Khối lượng và vị trí của vật so với mặt đất D. Khối lượng và vận tốc của vật 
 Thế năng đàn hồi phụ thuộc vào những yếu tố nào ? Hãy chọn câu đúng 
A. Khối lượng 	B. Độ biến dạng của vật đàn hồi 
C. Khối lượng và chất làm vật 	D. Vận tốc của vật 
 Động năng của vật phụ thuộc vào những yếu tố nào ? Chọn câu trả lời đầy đủ nhất 
A. Khối lượng 	B. Vận tốc của vật 
C. Khối lượng và chất làm vật 	D. Khối lượng và vận tốc của vật 
Trong các trường hợp sau đây , trường hợp nào cơ năng của các vật bằng nhau ? Chọn phương án đúng 
A. Hai vật ở cùng một độ cao so với mặt đất 
B. Hai vật ở các độ cao khác nhau so với mặt đất 
C. Hai vật chuyển động cùng một vận tốc ,cùng một độ cao và có cùng khối lượng 
D. Hai vật chuyển động với các vận tốc khác nhau , nhưng cơ năng được bảo toàn 
 Thả một vật từ độ cao h xuống mặt đất. Hãy cho biết trong quá trình rơi cơ năng đã chuyển hóa như thế nào ?Hãy chọn câu đúng ?
A. Động năng chuyển hóa thành thế năng 	B Thế năng chuyển hóa thành động năng 
C. Không có sự chuyển hóa nào 	 	D. động năng tăng còn thế năng 
Quan sát trường hợp quả bóng rơi chạm đất , nó nảy lên . Trong thời gian nảy lên thế năng và động năng của nó thay đổi thế nào ? Hãy chọn câu đúng 
A. Động năng tăng , thế năng giảm 	B. Động năng và thế năng đều tăng 
C. Động năng và thế năng đều giảm 	D. Động năng giảm , thế năng tăng 
Trường hợp nào sau đây sinh công cơ học?
A. Dòng điện chạy qua dây điện trở làm nóng bếp điện.	
B. Vận động viên cử tạ giữ tạ ở tư thế thẳng đứng.
C. Vận động viên cử tạ đưa quả tạ từ mặt sàn lên cao.
D. Một học sinh ngồi học bài.
 Trường hợp nào sau đây có công cơ học? Chọn đáp án đúng nhất.
A. Khi có lực tác dụng vào vật.
B. Khi có lực tác dụng vào vật và vật chuyển động theo phương vuông góc với phương của lực.
C. Khi có lực tác dụng vào vật và vật chuyển động theo phương không vuông góc với phương của lực.
D. Khi có lực tác dụng vào vật nhưng vật vẫn đứng yên.
 Công thức tính công cơ học khi lực F làm vật dịch chuyển một quãng đường s theo hướng của lực là:
A. A = F/s 	B. A = F.s 	C. A = s/F 	D. A = F –s
Trong những trường hợp dưới đây, trường hợp nào không có công cơ học?
A. Một người đang kéo một vật chuyển động.
B. Hòn bi đang chuyển động thẳng đều trên mặt sàn nằm ngang coi như tuyệt đối nhẵn.
C. Một lực sĩ đang nâng quả tạ từ thấp lên cao.	
D. Máy xúc đất đang làm việc.
 Một nhóm học sinh đẩy một xe chở đất từ A đến B trên đoạn đường nằm ngang, tới B đổ hết đất rồi đẩy xe không theo đường cũ trở về A. So sánh công sinh ra ở lượt đi và lượt về.
A. Công ở lượt đi bằng công trượt ở lượt về vì quãng đường đi được bằng nhau.
B. Công ở lượt đi lớn hơn vì lực đẩy lượt đi lớn hơn lượt về.
C. Công ở lượt về lớn hơn vì xe không thì đi nhanh hơn.
D. Công ở lượt đi nhỏ hơn vì kéo xe nặng nên đi chậm.
 Người ta dùng một cần cẩu để nâng một thùng hàng có khối lượng 2500 kg lên độ cao 12 m. Tính công thực hiện được trong trường hợp này.
	A. 300 kJ 	B. 250 Kj	C. 2,08 kJ 	D. 300 J
 Một đầu máy xe lửa kéo các toa xe bằng lực F = 7500 N. Công của lực kéo là bao nhiêu khi các toa xe chuyển động được quãng đường s = 8km.
A. A = 60.000 kJ B. A = 6000 kJ	C. Một kết quả khác 	D. A = 600 kJ
Có mấy loại máy cơ đơn giản thường gặp?
	A. 1 	B. 2 	C. 3 	D. 4
 Người ta dùng một mặt phẳng nghiêng để kéo một vật có khối lượng 50 kg lên cao 2 m. Nếu không có ma sát thì lực kéo là 125 N. Thực tế có ma sát và lực kế là 175 N. Hiệu suất của mặt phẳng nghiêng dùng trên là bao nhiêu?
A. 81,33 % 	B. 83,33 % 	C. 71,43 % 	D. 77,33%
 Một người đi xe đạp đi đều từ chân dốc lên đỉnh dốc cao 5 m. Dốc dài 40 m, biết lực ma sát cản trở xe chuyển động trên mặt đường là 20 N và cả người cùng xe có khối lượng 37,5 kg. Công tổng cộng do người đó sinh ra là bao nhiêu?
A. 3800 J 	B. 4200 J 	C. 4000 J 	D. 2675 J
 Biểu thức tính công suất là:
A. P = A.t 	B. P = A/t	C. P = t/A 	D. P = At
 Đơn vị của công suất là
A. Oát (W)	B. Kilôoát (kW)	C. Jun trên giây (J/s)	D. Cả ba đơn vị trên
Làm thế nào biết ai làm việc khỏe hơn?
A. So sánh công thực hiện của hai người, ai thực hiện công lớn hơn thì người đó làm việc khỏe hơn.
B. So sánh thời gian làm việc, ai làm việc ít thời gian hơn thì người đó khỏe hơn.
C. So sánh công thực hiện trong cùng một thời gian, ai thực hiện công lớn hơn thì người đó làm việc khỏe hơn.
D. Các phương án trên đều không đúng.
Để cày một sào đất, nếu dùng trâu cày thì mất 2 giờ, nếu dùng máy cày thì mất 20 phút. Hỏi trâu hay máy cày có công suất lớn hơn và lớn hơn bao nhiêu lần?
A. Máy cày có công suất lớn hơn và lớn hơn 3 lần. B. Máy cày có công suất lớn hơn và lớn hơn 6 lần.
C. Máy cày có công suất lớn hơn và lớn hơn 5 lần. D. Máy cày có công suất lớn hơn và lớn hơn 10 lần.
 Con ngựa kéo xe chuyển động đều với vận tốc 9 km/h. Lực kéo là 200 N. Công suất của ngựa có thể nhận giá trị nào sau đây?
	A. 1500 W 	B. 500 W 	C. 1000 W 	D. 250 W
Vật có cơ năng khi:
A. Vật có khả năng sinh công.	B. Vật có khối lượng lớn.
C. Vật có tính ì lớn.	D. Vật có đứng yên.
 Nếu chọn mặt đất làm mốc để tính thế năng thì trong các vật sau đây vật nào không có thế năng?
A. Viên đạn đang bay.	B. Lò xo để tự nhiên ở một độ cao so với mặt đất.
C. Hòn bi đang lăn trên mặt đất.	D. Lò xo bị ép đặt ngay trên mặt đất.
Trong các vật sau, vật nào không có thế năng (so với mặt đất)?
A. Chiếc bàn đứng yên trên sàn nhà.	B. Chiếc lá đang rơi.
C. Một người đứng trên tầng ba của tòa nhà.	D. Quả bóng đang bay trên cao.
Trong các vật sau, vật nào không có động năng?
A. Hòn bi nằm yên trên mặt sàn.	B. Hòn bi lăn trên sàn nhà.
C. Máy bay đang bay.	D. Viên đạn đang bay.
 Điều nào sau đây đúng khi nói về cơ năng? Hãy chọn câu đúng nhất.
A. Cơ năng phụ thuộc vào độ biến dạng của vật gọi là thế năng đàn hồi.
B. Cơ năng phụ thuộc vị trí của vật so với mặt đất gọi là thế năng hấp dẫn.
C. Cơ năng của vật do chuyển động mà có gọi là động năng.
D. Cả A, B và C.
 Một lò xo làm bằng thép đang bị nén lại. Lúc này lò xo có cơ năng. Vì sao lò xo có cơ năng?
A. Vì lò xo có nhiều vòng xoắn.	B. Vì lò xo có khả năng sinh công.
C. Vì lò xo có khối lượng.	D. Vì lò xo làm bằng thép.
Trong các trường hợp sau, trường hợp nào vật có cả động năng và thế năng? Chọn mốc thế năng tại mặt đất.
A. Một máy bay đang chuyển động trên đường băng của sân bay.
B. Một ô tô đang đỗ trong bến xe.
C. Một máy bay đang bay trên cao.	
D. Một ô tô đang chuyển động trên đường.
 Một viên bi lăn từ đỉnh mặt phẳng nghiêng như hình vẽ. Ở tại vị trí nào viên bi có thế năng lớn nhất.
A. Tại A 	B. Tại B	C. Tại C 	D. Tại một vị trí khác
 Quan sát dao động một con lắc như hình vẽ. Tại vị trí nào thì thế năng hấp dẫn là lớn nhất, nhỏ nhất?
A. Tại A là lớn nhất, tại B là nhỏ nhất.	B. Tại B là lớn nhất, tại C là nhỏ nhất.
C. Tại C là lớn nhất, tại B là nhỏ nhất.	D. Tại A và C là lớn nhất, tại B là nhỏ nhất.
Phát biểu nào sau đây đầy đủ nhất khi nói về sự chuyển hóa cơ năng?
Động năng có thể chuyển hóa thành thế năng.	
B. Thế năng có thể chuyển hóa thành động năng.
C. Động năng và thế năng có thể chuyển hóa qua lại lẫn nhau, cơ năng không được bảo toàn.
D. Động năng có thể chuyển hóa thành thế năng và ngược lại.
Trong các trường hợp sau, trường hợp nào có sự chuyển hóa thế năng thành động năng?
A. Mũi tên được bắn đi từ cung.	B. Nước trên đập cao chảy xuống.
C. Hòn bi lăn từ đỉnh dốc xuống dưới.	D. Cả ba trường hợp trên.
Tính chất nào sau đây không phải là của nguyên tử, phân tử?
Chuyển động không ngừng.
Có lúc chuyển động, có lúc đứng yên.
Giữa các nguyên tử, phân tử có khoảng cách.
Chuyển động càng nhanh thì nhiệt độ càng cao.
Khi nhiệt độ giảm thì hiện tượng khuếch tán xảy ra như thế nào?
Xảy ra nhanh hơn.
Xảy ra chậm hơn.
Không thay đổi.
Có thể xảy ra nhanh hơn hoặc chậm hơn.
Tại sao hòa tan đường trong nước nóng nhanh hơn trong nước lạnh?
Vì nước nóng có nhiệt độ cao hơn nước lạnh nên làm cho các phân tử đường và nước chuyển động nhanh hơn.
Vì nước nóng có nhiệt độ cao hơn nước lạnh nên đường dễ hòa tan hơn.
Vì nước nóng có nhiệt độ cao hơn nước lạnh nên làm cho các phân tử nước hút các phân tử đường mạnh hơn.
Cả A, B đều đúng.
Chọn câu sai. Chuyển động nhiệt của các phân tử khí có các tính chất sau:
Khi chuyển động các phân tử va chạm nhau.
Các vận tốc của các phân tử có thể rất khác nhau về độ lớn.
Sau mỗi va chạm độ lớn vận tốc của các phân tử không thay đổi.
Các phân tử khí chuyển động hỗn loạn.
Chọn câu đúng.
Nhiệt độ của miếng đồng càng cao thì công thực hiện lên miếng đồng càng lớn.
Thỏi sắt nung nóng chứa 300J nhiệt lượng.
Nhiệt độ của vật càng cao thì nhiệt năng của vật càng lớn.
Nhiệt độ của vật càng thấp thì nhiệt lượng mà vật nhận vào càng nhỏ.
 Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về nhiệt năng của vật.
Chỉ những vật có khối lượng lớn mới có nhiệt năng.
Bất kì vật nào dù nóng hay lạnh thì cũng đều có nhiệt năng.
Chỉ những vật có nhiệt độ cao mới có nhiệt năng.
Chỉ những vật trọng lượng riêng lớn mới có nhiệt năng.
Trong các câu sau đây về nhiệt năng, câu nào là không đúng?
Nhiệt năng của vật là tổng động năng của các phân tử cấu tạo nên vật.
Nhiệt năng là một dạng năng lượng.
Nhiệt năng của một vật là nhiệt lượng của một vật thu vào hay tỏa ra.
Nhiệt năng của một vật phụ thuộc vào nhiệt độ của vật.
Chọn câu sai trong những câu sau:
Phần nhiệt năng mà vật nhận được hay mất đi trong quá trình truyền nhiệt gọi là nhiệt lượng.
Khi vật truyền nhiệt lượng cho môi trường xung quanh thì nhiệt năng của nó giảm đi.
Nếu vật vừa nhận công, vừa nhận nhiệt lượng thì nhiệt năng của nó tăng lên.
Ném một vật lên cao thì nhiệt năng của vật tăng lên vì vật nhận được công.
Một viên đạn đang bay trên cao, có những dạng năng lượng nào mà em đã được học?
Nhiệt năng.
 Động năng, thế năng, nhiệt năng.
Thế năng.
 Động năng.
Cách nào sau đây làm thay đổi nhiệt năng của vật?
Cọ xát với một vật khác.
Đốt nóng một vật.
Cho tất cả vào môi trường có nhiệt độ thấp hơn.
Tất cả các phương án trên.
Trong các câu sau, câu nào đúng?
Khi chuyển động nhiệt của các phân tử cấu tạo nên vật càng nhanh thì khối lượng riêng của vật cũng tăng.
Khi chuyển động nhiệt của các phân tử cấu tạo nên vật càng nhanh thì thể tích của vật cũng giảm.
Khi chuyển động nhiệt của các phân tử cấu tạo nên vật càng nhanh thì nhiệt độ của vật cũng tăng.
Khi chuyển động nhiệt của các phân tử cấu tạo nên vật càng nhanh thì khối lượng riêng và trọng lượng riêng của vật giảm.
Trong sự dẫn nhiệt, nhiệt được truyền từ vật nào sang vật nào? Chọn câu trả lời đúng nhất.
Từ vật có khối lượng lớn hơn sang vật có khối lượng nhỏ hơn.
Từ vật có nhiệt độ cao hơn sang vật có nhiệt độ thấp hơn.
Từ vật có nhiệt năng lớn hơn sang vật có nhiệt năng nhỏ hơn.
 Các phương án trên đều đúng.
II. TỰ LUẬN
Một lực sĩ cử tạ nâng quả tạ khối lượng 125kg lên cao 70cm trong thời gian 0,3 giây. Trong trường hợp này lực sĩ đã hoạt động với công suất bao nhiêu?
Một tòa nhà cao 8 tầng , mỗi tầng cao 4,5 m , có một thang máy chở tối đa 10 người , mỗi người có khối lượng trung bình 54kg . Mỗi chuyến lên tầng 8 nếu không dừng thì mất 1,5 phút . Hỏi công suất tối thiểu của động cơ thang máy là bao nhiêu ?
Để cày một sào đất người ta dùng trâu cày thì mất 2 giờ, nhưng nếu dùng máy Bông Sen thì chỉ mất 20 phút. Hỏi trâu hay máy cày có công suất lớn hơn và lớn hơn bao nhiêu lần?
Một gàu nước khối lượng 10 kg được kéo cho chuyển động đều lên độ cao 5 m trong khoảng thời gian 1 phút 40 giây. Tính công suất trung bình của lực kéo (lấy g = 10 m/s2).
Vật có khối lượng m = 10 kg trượt không vận tốc đầu từ đỉnh một mặt dốc cao 20m. Khi tới chân đó thì vật có vận tốc 15 m/s. Tính công của lực ma sát (g = 10 m/s2).
Công suất của một người đi bộ là bao nhiêu nếu trong 1 giờ 30 phút người đó bước đi 750 bước, mỗi bước cần 1 công 45 J? ĐS: 6,25W
Một người kéo đều một vật từ giếng sâu 8 m trong 30 giây. Người ấy phải dùng một lực F = 180 N. Công và công suất của người kéo là bao nhiêu? ĐS: 1440 J; 48W

Tài liệu đính kèm:

  • docxde_cuong_on_tap_giua_hoc_ki_ii_mon_vat_li_lop_8.docx